TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG BỆNH BẠCH HẦU
Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc cấp tính do vi khuẩn bạch hầu gây nên; bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên cũng có thể gặp ở người lớn nếu không có miễn dịch.
Trước đây bệnh lưu hành khá phổ biến ở hầu hết các địa phương trên cả nước; từ khi vắc xin phòng bạch hầu được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng, bệnh đã được khống chế và chỉ ghi nhận một vài trường hợp lẻ tẻ do không tiêm vắc xin phòng bệnh, thường xảy ra ở các khu vực vùng sâu, vùng xa nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp. Hiện bệnh bạch hầu chưa được loại trừ ở nước ta, do đó người dân vẫn có thể mắc bệnh nếu chưa tiêm vắc xin phòng bệnh và tiếp xúc với mầm bệnh.
1. Bệnh bạch hầu là bệnh gì?
Bạch hầu là 1 bệnh nhiễm trùng nguy hiểm do vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây ra, có khả năng lây lan mạnh và nhanh chóng tạo thành dịch. Đây là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh có thể xuất hiện ở da, các màng niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục.
2. Bệnh bạch hầu lây lan qua đường gì?
Có 3 nguồn chính lây nhiễm bệnh bạch hầu bao gồm:
- Tiếp xúc giọt bắn trong không khí có vi khuẩn: Bệnh bạch hầu thường lây truyền từ người này sang người khác qua các giọt bắn trong không khí sau khi người bị nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc khạc nhổ.
- Tiếp xúc đồ vật bị nhiễm khuẩn: Vi khuẩn gây bệnh có thể tồn tại trong không khí và trên bề mặt đồ vật nhiều ngày. Do đó, việc chạm vào vật các món đồ vật bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là đồ dùng cá nhân của người bệnh, sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch hầu.
- Tiếp xúc với dịch tiết vết thương (vết loét hoặc vết thương hở): Nếu bệnh ở ngoài da, bệnh có thể lây lan qua tiếp xúc với vết thương, vết loét do nhiễm trùng của người bệnh.
3. Đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh bạch hầu
Theo thông tin từ WHO, bất kỳ ai không có miễn dịch (chưa được tiêm vắc xin hoặc tiêm vắc xin chưa đầy đủ) đều có thể bị nhiễm bệnh bạch hầu. Ngoài ra, một số nhóm đối tượng khác có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu cao hơn gồm:
- Người thường xuyên tiếp xúc gần với người bệnh: Tiếp xúc gần với người bị bệnh bạch hầu làm tăng nguy cơ bị nhiễm bệnh. Những người
- thường xuyên tiếp xúc với người bệnh thường là người thân trong gia đình, những người cùng sinh hoạt với người bệnh trong một môi trường khép kín (bạn bè, bạn cùng lớp, đồng nghiệp,…), nhân viên y tế chăm sóc người bệnh,…
- Người có lịch trình di chuyển đến các vùng dịch: Người đi du lịch, công tác đến vùng dịch tễ có nguy cơ bị nhiễm bệnh cao hơn.
- Người có hệ miễn dịch suy yếu: Những người suy giảm miễn dịch (người mắc chứng suy giảm miễn dịch nguyên phát, trẻ nhỏ sau 6 tháng tuổi, người cao tuổi, người nghiện ma túy, người từng ghép tạng, người mắc các bệnh mạn tính,…) rất dễ mắc bệnh và có tỷ lệ tái nhiễm dao động từ 2% – 5%.
- Người sống trong điều kiện vệ sinh kém: Những người sống trong không gian đông đúc, mất vệ sinh thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn do vi khuẩn tồn tại trên bề mặt đồ vật ở môi trường sinh sống.
- Triệu chứng
- Người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu có thời gian ủ bệnh từ 2-5 ngày cũng có khi từ 1-10 ngày.
- Vi khuẩn tiết ra ngoại độc tố gây hủy hoại niêm mạc tạo ra lớp giả mạc màu trắng bám vào trong họng, khẩu cái mềm, amidan, lưỡi. Nếu không được điều trị sớm lớp màng trắng sẽ bám và lan xuống vùng thanh quản gây khàn giọng, khó thở, ho lâu ngày sẽ làm tắc đường thở.
- Triệu chứng lâm sàng của bệnh bạch hầu
- Nguy hiểm hơn, vi khuẩn bạch hầu không chỉ gây ra viêm họng, nóng, sốt mà ngoại độc tố của vi khuẩn còn hấp thụ vào máu và phân tán khắp cơ thể gây ra các tổn thương tại hệ thần kinh trung ương, tim, thận, suy hô hấp… dẫn tới tử vong.
- Bệnh có thể phát triển ở bất cứ vị trí niêm mạc nào trên cơ thể. Căn cứ theo vị trí có thể phân thành nhiều loại:
- ·- Bạch hầu hô hấp: mũi, họng, thanh quản/khí phế quản;
- ·- Bạch hầu da;
- ·- Bạch hầu mắt;
- ·- Bạch hầu sinh dục;
- ·- Biến chứng toàn thân: Tim mạch và thần kinh.
5. Bệnh bạch hầu có biến chứng gì?
Thông thường, bệnh bạch hầu có thể sẽ để lại những biến chứng sau:
- Tắc nghẽn đường thở: Khi mắc bệnh bạch hầu, màng dày hình thành trong cổ họng của người bệnh có thể chặn đường thở, dẫn đến khó thở và trong những trường hợp nghiêm trọng có thể gây tử vong.
- Viêm cơ tim: Độc tố bạch hầu có thể gây tổn thương cơ tim, dẫn đến viêm cơ tim, nhịp tim bất thường, suy tim, thậm chí dẫn đến tử vong đột ngột.
- Biến chứng thần kinh: Trong một số trường hợp hiếm gặp, độc tố bạch hầu có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh dẫn đến các biến chứng như tê liệt hoặc tổn thương các chức năng thần kinh.
- Nhiễm trùng toàn thân: Vi khuẩn bạch hầu có thể lây lan qua máu, dẫn đến nhiễm trùng toàn thân (nhiễm trùng huyết), suy đa tạng và sốc nhiễm trùng.
- Lở loét da: Với trường hợp bị bạch hầu da, người bệnh thường gặp biến chứng lở loét da. Tuy nhiên, biến chứng này thường ít nghiêm trọng hơn, mặc dù vết thương có thể lâu lành nhưng không gây ảnh hưởng đến tính mạng.
- Tử vong: Nếu không được điều trị kịp thời, các trường hợp bệnh bạch hầu nghiêm trọng có thể gây tử vong, đặc biệt là ở trẻ nhỏ hoặc những người có hệ miễn dịch yếu.
6. Phòng bệnh bạch hầu như thế nào?
1. Đưa trẻ đi tiêm chủng tiêm vắc xin phối hợp phòng bệnh bạch hầu: ComBe Five hoặc DPT-VGB-Hib (SII), Td đầy đủ, đúng lịch.
2. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
3. Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.
4. Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời.
5. Người dân trong ổ dịch cần chấp hành nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế.